Cách Chọn Giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn

Cách Chọn Giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn

Có người xưa đã nói rằng, một năm tốt không thể sánh bằng một ngày tốt, một ngày tốt không thể sánh bằng một giờ tốt. Trong việc xem xét ngày thì phải áp dụng phép “quyền biến”, tức là tùy thuộc vào bản chất của công việc để chọn ngày phù hợp.

Ví dụ, trong trường hợp cần phải tổ chức lễ ma chay gấp mặt và không thể chọn được ngày tốt, chúng ta nên lựa chọn ngày gần đó, ít xấu hơn. Nếu không thể tìm được ngày tốt, chúng ta nên chọn giờ tốt để bắt đầu công việc. Vậy, trong bài viết này, cùng bimat24h.com tìm hiểu về cách lựa chọn giờ quý nhân Đăng Thiên Môn nhé!

Chọn giờ quý nhân đăng thiên môn – Định nghĩa 

Chọn Giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn
Chọn Giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn (Cách Chọn Giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn)

Trong việc xác định thời điểm may mắn nhất trong ngày, có một khái niệm được gọi là “giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn” hoặc còn được biết đến với tên gọi “giờ Thiên Ất Quý Nhân” – đây được xem là thời khắc tốt nhất trong chu kỳ ngày. Khi sao Quý Nhân lên ngôi, các sao hung tinh thường sẽ rút lui, tạo điều kiện cho sự thành công nảy nở và hạn chế những điều không tốt xảy ra.

Trong tác phẩm Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, có ghi chép: “Thiên Ất Quý Nhân là người cai trị tất cả các thần sát, có địa vị cao quý và mọi nơi mà Thiên Ất Quý Nhân chiếu đến, các thần sát đều phải tránh xa. Ngày Thiên Ất Quý Nhân trực, không gian mà Quý Nhân chiếm quyền đều không có điều cấm kị gì.”

Trong những phương pháp xác định giờ tốt, trong thuật trạch cát, giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn được xem là thời điểm tốt nhất trong những giờ đẹp. Đây là thời khắc mà Thần Tàng Sát, tức là những thần cát tiềm ẩn, bị giấu đi.

Phương pháp này có nguồn gốc từ môn Lục Nhâm Đại Độn, thuộc vào một trong Tam Thức (Thái Ất, Kỳ Môn Độn Giáp, Lục Nhâm Đại Độn).

Phương pháp này sử dụng Nguyệt Tướng (Tướng của tháng) để chọn giờ, dùng Dương Quý vào ban ngày và Âm Quý vào ban đêm, và có Thiên Ất Quý Nhân làm nguyên tắc chủ đạo. Đồng thời, Đằng Xà, Chu Tước, Lục Hợp, Câu Trần, Thanh Long, Thiên Không, Bạch Hổ, Thái Thường, Huyền Võ, Thái Âm, Thiên Hậu sẽ tùy thuộc vào nguyên tắc này.

Ví dụ

Khi Quý Nhân đến Càn Hợi là Đăng Thiên Môn, 

Xem Thêm:  Chọn Ngày Nhận Nhà Chung Cư

Đằng Xà sẽ đến Nhâm Tý và ngã xuống nước, 

Chu Tước sẽ đến Quý Sửu và hun lông, 

Lục Hợp sẽ đến Cấn Dần và đi xe, 

Câu Trần sẽ đến Giáp Mẹo và lên bệ, 

Thanh Long sẽ đến Ất Thìn và rơi ngoài biển, 

Thiên Không sẽ đến Tốn Tị và gieo vào hòm, 

Bạch Hổ sẽ đến Bính Ngọ và đốt mình, 

Thái Thường sẽ đến Đinh Mùi và lên chiếu tiệc, 

Huyền Võ sẽ đến Khôn Thân và gãy chân, 

Thái Âm sẽ đến Canh Dậu và về cung, 

Thiên Hậu sẽ đến Tân Tuất và vào mùng.

  Cách tính giờ quý nhân đăng thiên môn

Chọn Giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn
Chọn Giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn (Cách Chọn Giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn)

Bước 1: Đầu tiên, là cần xác định hàng ngày Quý Nhân sẽ ở tại cung nào.

Để thực hiện bước này, chúng ta cần dựa vào một số kiến thức cơ bản từ môn Lục Nhâm. Để giúp tiện lợi cho mọi người, dưới đây là kết quả đã được liệt kê sẵn để bạn có thể tra cứu nhanh chóng. Quý Nhân có thể chia thành Dương Quý Nhân và Âm Quý Nhân.

Kết quả tra cứu nhanh như sau:

  • Ngày Giáp: Âm Quý Nhân tại Sửu, Dương Quý Nhân tại Mùi
  • Ngày Ất: tương ứng là Tý, Thân
  • Ngày Bính: Hợi, Dậu
  • Ngày Đinh: Dậu, Hợi
  • Ngày Mậu: Mùi, Sửu
  • Ngày Kỷ: Thân, Tý
  • Ngày Canh: Mùi, Sửu (cẩn thận ở chỗ Canh này, nhiều người có thể bị nhầm lẫn)
  • Ngày Tân: Ngọ, Dần
  • Ngày Nhâm: Tị, Mão

Bước 2: Hiểu Nguyệt Kiến và Nguyệt Tướng

Sau khi đã xác định Dương Quý Nhân và Âm Quý Nhân của mỗi ngày đều ở cung nào, chúng ta di chuyển đến bước 2. Để thực hiện bước này, chúng ta cần hiểu một chút về Nguyệt Kiến và Nguyệt Tướng.

Nguyệt Kiến:

  • Tháng 1: Kiến Dần, Tiết Lập Xuân, Khí Vũ Thủy
  • Tháng 2: Kiến Mão, Tiết Kinh Chập, Khí Xuân Phân
  • Tháng 3: Kiến Thìn, Tiết Thanh Minh, Khí Cốc Vũ
  • Tháng 4: Kiến Tỵ, Tiết Lập Hạ, Khí Tiểu Mãn
  • Tháng 5: Kiến Ngọ, Tiết Mang Chủng, Khí Hạ Chí
  • Tháng 6: Kiến Mùi, Tiết Tiểu Thử, Khí Đại Thử
  • Tháng 7: Kiến Thân, Tiết Lập Thu, Khí Xử Thử
  • Tháng 8: Kiến Dậu, Tiết Bạch Lộ, Khí Thu Phân
  • Tháng 9: Kiến Tuất, Tiết Hàn Lộ, Khí Sương Giáng
  • Tháng 10: Kiến Hợi, Tiết Lập Đông, Khí Tiểu Tuyết
  • Tháng 11: Kiến Tý, Tiết Đại Tuyết, Khí Đông Chí
  • Tháng 12: Kiến Sửu, Tiết Tiểu Hàn, Khí Đại Hàn

Nguyệt Tướng:

  • Khí Vũ Thủy, Tiết Kinh Chập, Hợi Tướng (Đăng Minh)
  • Khí Xuân Phân, Tiết Thanh Minh, Tuất Tướng (Hà Khôi)
  • Khí Cốc Vũ, Tiết Lập Hạ, Dậu Tướng (Tòng Khôi)
  • Khí Tiểu Mãn, Tiết Mang Chủng, Thân Tướng (Truyền Tòng)
  • Khí Hạ Chí, Tiết Tiểu Thử, Mùi Tướng (Tiểu Cát)
  • Khí Đại Thử, Tiết Lập Thu, Ngọ Tướng (Thắng Quang)
  • Khí Xử Thử, Tiết Bạch Lộ, Tỵ Tướng (Thái Ất)
  • Khí Thu Phân, Tiết Hàn Lộ, Thìn Tướng (Thiên Cương)
  • Khí Sương Giáng, Tiết Lập Đông, Mão Tướng (Thái Xung)
  • Khí Tiểu Tuyết, Tiết Đại Tuyết, Dần Tướng (Công Tào)
  • Khí Đông Chí, Tiết Tiểu Hàn, Sửu Tướng (Đại Cát)
  • Khí Đại Hàn, Tiết Lập Xuân, Tý Tướng (Thần Hậu)
Xem Thêm:  Chọn Ngày Nhận Nhà Chung Cư

(Theo Giờ Quý Nhân Đăng Thiên ôn của Tài Nguyên, Trạch Nhật )

Chọn Giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn
Chọn Giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn (Cách Chọn Giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn)

Cung Càn Hợi thường được gọi là Thiên Môn trong Lý Học Đông Phương. Do đó, Quý Nhân Đăng Thiên Môn có nghĩa là đưa Quý Nhân lên cung Hợi trong 12 cung Địa Chi theo phương pháp Lục Nhâm Đại Độn.

Trước hết, chúng ta xác định Can của ngày, sau đó tìm xem Quý Nhân Ngày hay Quý Nhân Đêm ở cung nào.

Sử dụng Can ngày để xác định xem Quý Nhân Ngày hay Quý Nhân Đêm ở cung nào.

Từ cung Quý Nhân, đếm tới cung Hợi để xem có khoảng cách bao nhiêu cung, đếm thuận hoặc đếm ngược đều được.

Sau đó, bắt đầu từ cung Nguyệt Tướng, cũng đếm thuận hoặc đếm ngược.

Dừng lại ở cung nào, xem cung đó nằm trong giờ ban ngày hay ban đêm.

Nếu Quý Nhân Ngày Đăng Thiên Môn rơi vào ban đêm, ngày đó sẽ không có Quý Nhân Ngày Đăng Thiên Môn.

Nếu Quý Nhân Đêm Đăng Thiên Môn rơi vào ban ngày, ngày đó sẽ không có giờ Quý Nhân Đêm Đăng Thiên Môn.

Giờ ban ngày (Dương Quý): Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, (Dậu)

Giờ ban đêm (Âm Quý): Dậu, Tuất, Hợi, Tý, Sửu, Dần, (Mão). Đối với giờ Mão, Dậu, có thể áp dụng cho cả Âm và Dương Quý Nhân tùy vào từng trường hợp cụ thể, một số tài liệu cũng có sự khác nhau trong việc áp dụng này.

VD1: Giả sử ngày Mậu Tuất, tiết Xuân Phân và muốn tính giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn.

Bước 1: Tra cứu, thấy ngày Mậu Âm Quý Nhân ở Mùi và Dương Quý Nhân ở Sửu.

Bước 2: Tiết Đại Thử thuộc Nguyệt tướng Ngọ.

Tính giờ Âm Quý Nhân Đăng Thiên Môn như sau: Theo B1, Âm Quý Nhân ở Mùi và Hợi luôn là Thiên Môn. Đếm từ Mùi đến Hợi, thấy phải qua 4 cung. Tiếp theo từ Nguyệt tướng Ngọ, đếm 4 cung, thấy đến Tuất.

Vậy giờ Âm Quý Nhân là giờ Tuất. Kiểm tra giờ Tuất có nằm trong giờ ban đêm không (Âm Quý: Dậu, Tuất, Hợi, Tý, Sửu, Dần, Mão). Kết quả là giờ Tuất chính là giờ Âm Quý Nhân Đăng Thiên Môn.

Tính giờ Dương QN: Theo B1, Dương QN ở Sửu và Hợi là Thiên Môn. Đếm từ Sửu đến Hợi, phải qua 10 cung. Từ Nguyệt tướng Ngọ, đếm tiếp 4 cung, đến Thìn.

Vậy giờ Dương Quý Nhân là giờ Thìn. Kiểm tra giờ Thìn có nằm trong giờ ban ngày không (Dương Quý: Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu). Vậy giờ Thìn  là giờ Dương Quý Nhân Đăng Thiên Môn.

Vậy ngày Mậu Tuất, tiết Xuân Phân giờ Thìn là Dương QN đăng Thiên Môn, giờ Tuất là giờ Âm QN Đăng Thiên Môn, tức là 2 giờ Đại Cát.

Chọn Giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn
Chọn Giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn (Cách Chọn Giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn)

VD2: Cùng áp dụng cho ngày Đinh Dậu, tiết Đại Hàn.

Bước 1: Tra cứu, thấy ngày Đinh Âm Quý Nhân ở Dậu và Dương Quý Nhân ở Hợi.

Bước 2: Tiết Đại Hàn, Nguyệt tướng Tý.

Xem Thêm:  Chọn Ngày Nhận Nhà Chung Cư

Tính giờ Âm Quý Nhân Đăng Thiên Môn như sau: Theo B1, Âm Quý Nhân ở Dậu và Hợi là Thiên Môn. Đếm từ Dậu đến Hợi, phải qua 2 cung. Tiếp tục từ Nguyệt tướng Tý, đếm 3 cung, đến Dần. Vậy giờ Âm Quý Nhân là giờ Dần. Kiểm tra giờ Dần có nằm trong giờ ban đêm không (Âm Quý: Dậu, Tuất, Hợi, Tý, Sửu, Dần, Mão). Thấy giờ Dần chính là giờ Âm Quý Nhân Đăng Thiên Môn.

Tính giờ Dương QN: Theo B1, Dương QN ở Hợi và Hợi là Thiên Môn. Đếm từ Hợi đến chính nó, là Tý, vì Nguyệt tướng ở đây cũng là Tý.

Vậy giờ Dương Quý Nhân là giờ Tý. Kiểm tra giờ Tý có nằm trong giờ ban ngày không (Dương Quý: Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu). Thấy không phải.

Như vậy không có giờ Dương Quý Nhân Đăng Thiên Môn. Ngày Đinh Dậu, tiết Đại Hàn giờ Dần là Âm QN đăng Thiên Môn, không có giờ Dương QN Đăng Thiên Môn.

Tương tự, áp dụng cho các ví dụ khác để nhận được kết quả như trong bảng tổng hợp đính kèm trong bài viết.

Lưu ý: Trong bảng tổng hợp này, giờ ban ngày (Dương Quý) chỉ tính là Mão, Thìn, Mùi, Tỵ, Ngọ, Thân. Giờ ban đêm (Âm Quý) chỉ tính là Dậu, Tuất, Hợi, Tý, Sửu, Dần. Nếu Mão và Dậu có thể tính cho cả Dương và Âm Quý Nhân, các bạn có thể tự bổ sung vào bảng theo cách tính như trên.

Chọn giờ quý nhân đăng thiên môn – Bảng lập thành các giờ “Quý nhân đăng Thiên môn” của mười thiên can trong suốt 12 tháng:

Chọn Giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn
Chọn Giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn (Cách Chọn Giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn)

Trong tháng 1, Khí Vũ Thủy, Tiết Kinh Chập, cụ thể vào các ngày Khí Vũ Thủy này, chúng ta có thể xác định giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn như sau:

  • Đối với ngày Giáp: Giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn là 2 giờ Mão Dậu.
  • Đối với ngày Ất: Không có giờ nào Quý Nhân Đăng Thiên Môn.
  • Đối với ngày Bính: Cũng không có giờ nào Quý Nhân Đăng Thiên Môn.
  • Đối với ngày Đinh: Cũng không có giờ nào Quý Nhân Đăng Thiên Môn.
  • Đối với ngày Mậu: Giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn là 2 giờ Mão Dậu.
  • Đối với ngày Kỷ: Không có giờ nào Quý Nhân Đăng Thiên Môn.
  • Đối với ngày Canh: Giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn là 2 giờ Mão Dậu.
  • Đối với ngày Tân: Giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn là giờ Thân.
  • Đối với ngày Nhâm: Giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn là giờ Mùi.
  • Đối với ngày Quý: Không có giờ nào Quý Nhân Đăng Thiên Môn.

Lời kết 

Tóm lại , giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn được coi là “giờ đại cát” bởi trong khoảng thời gian đó, 6 cát tướng (Quý Nhân, Lục Hợp, Thanh Long, Thái Thường, Thái Âm, Thiên Hậu) đều có vị trí đắc địa và tạo ra sự thịnh vượng, thúc đẩy sự sinh sôi nảy nở, được mô tả như thần tàng. Trái lại, 6 hung tướng (Đằng Xà, Chu Tước, Bạch Hổ, Câu Trần, Thiên Không, Huyền Vũ) không có vị thế đắc địa, thậm chí có khả năng bị khuất phục, điều này được mô tả như sự tiềm ẩn, tạo nên tên gọi “thần tàng sát ẩn” cho giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn.

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *